Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định thông số trạng thái nào sau đây không đổi

  • Luyện 100 đề thi thử 2021. Đăng ký ngay!

Với bài Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi các thông số nào Thế nào là một quá trình biến đổi trạng thái sẽ tóm tắt các khái niệm, định nghĩa cũng như tính chất của môn Vật Lí lớp 10 giúp học sinh học tốt môn Vật Lí 10.

Câu hỏi: Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi các thông số nào Thế nào là một quá trình biến đổi trạng thái

Trả lời:

Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số trạng thái:

+ Thể tích V, có đơn vị lít hoặc cm3.

+  Áp suất p, có đơn vị pa hoặc atm.

+ Nhiệt độ tuyệt đối, có đơn vị K.

Một lượng khí xác định có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái, trong các quá trình biến đổi trạng thái thì các thông số trạng thái của khí bị thay đổi.

Tuy nhiên, cũng có thể thực hiện những quá trình trong đó chỉ có 2 thông số biến đổi, còn một thông số không đổi, được gọi là đẳng quá trình.

Ví dụ: quá trình đẳng nhiệt, quá trình đẳng áp, quá trình đẳng tích. 

Xem thêm các câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 10 hay và chi tiết khác:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

2.1. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.

  • Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T.

  • Ở mỗi trạng thái chất khí có các giá trị p, V và T nhất định gọi là các thông số trạng thái. Giữa các thông số trạng thái của một lượng khí có những mối liên hệ xác định.

  • Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.

  • Những quá trình trong đó chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi gọi là đẳng quá trình

2.2. Quá trình đẳng nhiệt.

2.3. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

  • Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích của một lượng khí giảm thì áp suất của nó tăng. Nhưng áp suất có tăng tỉ lệ nghịch với thể tích hay không ? Để trả lời câu hỏi này ta phải dựa vào thí nghiệm.

Thể tích V

\(({10^{ – 6}}{m^3})\)

Áp suất p

\(({10^{5}}Pa)\)

 pV 

(Nm)

20 1,00 2
10 2,00 2
40 0,50 2
30 0,67 3

2.3.3. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

a. Phát biểu

  • Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

  • Phát biểu cách khác:

b. Hệ thức

\(p \sim \frac{1}{V}\) hay pV = hằng số

  • Nếu gọi \({p_1},{V_1}\) là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 1; nếu gọi \({p_2},{V_2}\) là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 2 thì : 

\({p_1}{V_{1}} = {\rm{ }}{p_2}{V_2}\)

2.4. Đường đẳng nhiệt.

  • Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

  • Dạng đường đẳng nhiệt :

Đường đẳng nhiệt

  • Trong hệ toạ độ p, V đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

  • Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau.

  • Đường đẳng nhiệt ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn.

Bài 1:

Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit – tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.

Hướng dẫn giải

\(V_1 = 150 cm^3\)

\(V_2 = 100 cm^3\)

 \(\Rightarrow P_2 =\frac{p_{1}V_{1}}{V_{2}}\) \(=\frac{2.10^{5}.150}{100}= 3 . 10^5 Pa\)

Bài 2:

Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.

Hướng dẫn giải

  • Trạng thái 1: Sau 45 lần bơm đã đưa vào bóng một lượng khí ở bên ngoài có thể tích là \(V_1 = 45 . 125 = 5625 cm^3\) và áp suất \(p_1 = 10^5\) pa

  • Trạng thái 2: Khi vào trong quả bóng, lượng khí này có thể tích V2 = 2,5 lít =  2500 cm3 và áp suất P2

  • Do nhiệt độ không đổi  nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:

 \(p_1V_1 = p_2V_2\Rightarrow P_2 =\frac{p_{1}V_{1}}{V_{2}}\) = 

\({P_2} = 2,25{\rm{ }}{.10^5}Pa\)

Qua bài giảng Quá trình đẳng nhiệt và định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như :

  • Nhận biết được các khái niệm trạng thái và quá trình.

  • Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt.

  • Phát biểu và nêu được biểu thức của định luât Bôilơ – Ma riôt.

  • Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p–V.

4.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 29 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

  • Câu 1:
    Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 8 lít. Tính thể tích của lượng khí này khi áp suất 1,25.105 Pa. Biết nhiệt độ được giữ không đổi.

    • A.
      5,4 lit
    • B.
      2,4 lit
    • C.
      3,2 lit
    • D.
      6,4 lit
  • Câu 2:
    Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất 105Pa. Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2 lít thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu?

    • A.
       \({2.10^5}Pa\)
    • B.
       \({3.10^5}Pa\)
    • C.
       \({2,5.10^5}Pa\)
    • D.
       \({2.10^4}Pa\)
  • Câu 3:
    Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit – tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.

    • A.
      \(2.10^5 Pa\)
    • B.
      \(3.10^5 Pa\)
    • C.
      \(2,5.10^5 Pa\)
    • D.
      \(2.10^4 Pa\)
  • Câu 4:
    Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.

    • A.
      \({2,5.10^5}Pa\)
    • B.
      \({3.10^5}Pa\)
    • C.
      \({2.10^5}Pa\)
    • D.
      \(2,{25.10^5}Pa\)
  • Câu 5:
    Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt?

    • A.
      \(p_1V_1 = p_2V_2\).  
    • B.
      \(\frac{p_{1}}{V_{1}}\) = \(\frac{p_{2}}{V_{2}}\).
    • C.

       = 

      .        

    • D.
      \(p \sim V\).

Câu 6- Câu 14: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 10 Bài 29 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 29.2 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.3 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.4 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.5 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.6 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.7 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.8 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.9 trang 68 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.10 trang 69 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.11 trang 69 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.12 trang 69 SBT Vật lý 10

Bài tập 29.13 trang 69 SBT Vật lý 10

5. Hỏi đáp Bài 29 Chương 5 Vật lý 10

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Vật lý HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập! 

Thuộc website Harveymomstudy.com

Xem thêm  Việc sử dụng đồng tiền chung euro trong EU có Ý nghĩa gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.