Một điện cảm tuyến tính nếu dòng điện qua điện cảm giảm 4 lần thì

Câu hỏi: Khi tần số dòng điện tăng thì?

Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm

A. tăng lên 2 lần.

B. tăng lên 4 lần.

C. giảm đi 2 lần.

D. giảm đi 4 lần.

Trả lời:

ChọnB

Cảm kháng ZL= ω.L = L.2pf (W) → ZLtỉ lệ thuận với f

Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm tăng lên 4 lần.

Ngoài ra, các em cùng Top lời giải tham khảo thêm về dòng điện xoay chiều nhé!

1. Khái niệm dòng điện xoay chiều:

-Khái niệm:là dòng điện có cường độ là hàm số sin hoặc cos của thời gian.

i = I0cos(ωt + φ)

-Những đại lượng đặc trưng:

i : cường độ dòng điện tức thời.

I0: cường độ dòng điện cực đại.

ω: tần số góc w = 2π/T = 2πf

ωt + φ: pha dao động của i

φ: pha ban đầu của i

I = I0/√2 : cường độ dòng điện hiệu dụng. Ý nghĩa: nếu thay dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện cực đại là I0bằng một dòng điện không đổi, để tác dụng của 2 dòng điện này là như nhau (công suất như nhau) thì dòng một chiều phải có cường độ là I.

Khi tính toán, đo lường, … các đại lượng của mạch điện xoay chiều, người ta chủ yếu tính hoặc đo các giá trị hiệu dụng.

2. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.

Nguyên tắc:dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi cho khung dây có N vòng dây, có diện tích S, quay đều quanh trục của nó với tốc độ góc ω, trong một từ trường đềuB→, có phương vuông vuông góc với trục quay. Tại thời điểm ban đầu góc giữaB→và vec tơ pháp tuyếnn→của mặt phẳng khung dây là φ.

3. Cường độ hiệu dụng I của dòng điện xoay chiều

Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là đại lượng có giá trị bằng cường độ của một dòng điện không đổi, sao cho khi đi qua cùng một điện trở R thì công suất tiêu thụ trên R bởi dòng điện không đổi ấy bằng công suất trung bình tiêu thụ trên R bởi dòng điện xoay chiều nói trên.

4.Công suất của dòng điện xoay chiều – Hệ số công suất

a) Công suất trung bình của dòng điện xoay chiều(gọi tắt là công suất của dòng điện xoay chiều)

Xem thêm  Bài tập về hình vuông Lớp 8 violet

P = RI2= UIcosφ

với U là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch; I là cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trong đoạn mạch; φ là độ lệch pha giữa điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện tức thời chạy trong đoạn mạch.

b) Hệ số công suất

cosφ = R/Z

Lưu ý:

Để viết biểu thức điện áp ở hai đầu đoạn mạch RL hoặc LC…ta cần tính điện áp cực đại và pha ban đầu của điện áp ở hai đầu đoạn mạch RL hoặc LC… Khi tính ta dựa trên nguyên tắc, đoạn mạch đang khảo sát thiếu vắng phần tử nào so với đoạn mạch RLC thì cho phần tử đó nhận giá trị 0 trong tất cả các công thức của đoạn mạch RLC.

Ví dụ: Đoạn mạch chỉ có RL nối tiếp (thiếu C so với đoạn mạch RLC) ta có các công thức sau

Trong trường hợp cuộn cảm có điện trở thuần đáng kể, thì ta coi mạch đó có một cuộn cảm L không có điện trở thuần mắc nối tiếp với một điện trở thuần R không có độ tự cảm (vì dòng điện đi từ đầu này tới đầu kia cuộn cảm).

Trường hợp đoạn mạch đang khảo sát gồm nhiều phần tử giống nhau, thì trong các công thức phải thay bởi giá trị tương đương của chúng.

Nếu các phần tử giống nhau mắc nối tiếp thì trị tương đương của chúng sẽ là

R = R1+ R2+….
ZL= ZL1+ ZL2+….
ZC= ZC1+ ZC2+….

Nếu các phần tử giống nhau mắc song song thì trị tương đương của chúng sẽ là

1/R = 1/R1+ 1/R2+….
1/ZL= 1/ZL1+ 1/ZL2+….
1/ZC= 1/ZC1+ 1/ZC2+….

  1. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm một điện trở thuần R, một cuộn thuần cảm và một tụ điện ghép nối tiếp. Biết ZC = 2ZL. Tại thời điểm nào đó điện áp hai đầu điện trở và hai đầu tụ điện bằng nhau và bằng 40V, thì điện áp hai đầu mạch ở thời điểm đó bằng
  2. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoan mạch gồm một điện trở thuần R; cuộn dây thuần cảm L và một tụ điện có dung kháng ZC = 100Ω mắc nối tiếp. Nối hai đầu tụ điện với một ampe kế lý tưởng thì dòng điện chạy qua ampe kế chậm pha \(\frac{\pi }{6}\)  so với điện áp hai đầu mạch. Nếu thay ampe kế bằng vôn kế thì điện áp hai đầu vôn kế chậm pha \(\frac{\pi }{3}\)  so với điện áp hai đầu mạch ( vôn kế, ampe kế đều lý tưởng). Cảm kháng của cuộn dây bằng
  3. Đoạn mạch điện gồm: điện trở thuần R = 100Ω; cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm  \(L = \frac{1}{\pi }H\) và tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{10}^{ – 4}}}}{\pi }F\) mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp u = U0cosωt(V) có tần số ω biến đổi. Khi tần số góc ω biến thiên từ 50π rad/s đến 100πrad/s thì UL sẽ
  4. Đặt một điện áp u = 400cos250πt (V) vào hai đầu một đoạn mạch gồm một điện trở thuần R = 100Ω và một tụ điện có điện dung C = \(\frac{{{{10}^{ – 4}}}}{\pi }F\) , mắc nồi tiếp. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là
  5. Đạt một điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 \cos \omega t\) (V) vào hai đầu một đoạn mạch theo thứ tự gồm cuộn dây thuần cảm, độ tự cảm L; điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Chỉnh C sao cho điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện bằng U. Khi đó
  6. Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự \({R_1},{R_2}\) và tụ điện có điện dung C có thể thay đổi. Biết  \({R_1} = 2{R_2} = 50\sqrt 3 \Omega \) . Điều chỉnh giá trị của C đến khi điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch lệch pha cực đại so với điện áp hai đầu đoạn mạch chứa  R2và C. Giá trị  ZC khi đó là 
  7. Đặt điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\)  V vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L = \frac{1}{{2\pi }}\) H. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là \(u = 100\sqrt 2 \)  V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là  \(i = 2,0\) A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 
  8. Đặt điện áp xoay chiều  \(u = {U_0}\cos \omega t\) (với \({U_0}\) , ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là 120 V, hai đầu cuộn dây thuần cảm là 90 V và hai đầu tụ điện là 180 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này bằng 
  9. Đặt điện áp xoay chiều ổn định \(u = {U_0}\cos \omega t\)  vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm và điện trở thuần R thì cường độ dòng điện qua mạch trễ pha  \(\frac{\pi }{3}\) so với điện áp hai đầu mạch. Tổng trở của đoạn mạch bằng 
  10. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch 
  11. Đặt điện áp xoay chiều  \(u = {U_0}cos\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\)  V vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L = \frac{1}{{2\pi }}\) . Cảm kháng của cuộn dây là 
  12. Mạch điện chỉ chứa phần tử nào sau đây không cho dòng điện không đổi đi qua?
  13. Đặt hiệu  điện thế u = U0cosωt (U0 không  đổi) vào hai  đầu  đoạn mạch RLC không phân nhánh. Biết điện trở thuần của mạch không đổi. Khi có hiện tượng cộng hưởng điện trong đoạn mạch, phát biểu nào sau đây sai?
  14. Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu
  15. Đặt điện áp \(u = {U_o}\cos (2\pi ft)\) V ( trong đó Uo không  đổi và f thay đổi được ) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Khi tần số f=f1, f=f1+150 Hz , f=f1+50 Hz thì hệ số công suất của mạch tương ứng là 1; 0,6 và 15/17. Tần số để mạch xảy ra cộng hưởng gần giá trị nào nhất sau đây?
  16. Một đoạn mạch xoay chiều có điện trở thuần  \(R = 32\,\Omega \) và tụ có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định có tần số f = 50 Hz. Kí hiệu uR, uC tương ứng là điện áp tức thời 2 đầu phần tử R và C.  Biết rằng \(625u_R^2 + 256u_C^2 = {\left( {1600} \right)^2}\left( {{V^2}} \right)\) . Điện dung của tụ điện là
  17. Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện? 
  18. Đặt điện áp \(u = {U_0}cos\left( {\omega t + \varphi } \right)\,V\) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và tụ điện có dung kháng ZC mắc nối tiếp. Tổng trở của mạch là
  19. Mắc đồng thời ba phần tử R=100Ω, \(L = \frac{2}{\pi }H\)  và C= \(\frac{{{{4.10}^{ – 4}}}}{\pi }F\) vào ba pha của một máy phát điện xoay chiều 3 pha. Cường độ dòng điện qua R và L lần lượt có biểu thức \({i_R} = \sqrt 2 c{\rm{os}}\omega {\rm{t(A)}}\) , \({i_L} = \sqrt 2 c{\rm{os(}}\omega {\rm{t + }}\frac{\pi }{{\rm{6}}}{\rm{)(A)}}\) , với t tính bằng s. Cường độ dòng điện qua C có biểu thức:
  20. Đặt điện áp xoay chiều  \(u = {U_o}c{\rm{os}}\omega {\rm{t}}\)  vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C đến giá trị để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp cực đại hai đầu điện trở là 78V và có một thời điểm mà điện áp hai đầu tụ điện, cuộn cảm điện trở có độ lớn lần lượt là 202,8V; 30V và uR. Giá trị của uR bằng
Xem thêm  Nước mắt cá sấu có phải là thành ngữ không

Thuộc website Harveymomstudy.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.