Mẫu đơn yêu cầu giải thích bản an

Dịch vụ đề nghị sửa chữa, bổ sung bản án dân sự, quyết định của toà án.  Bản án là văn bản ghi nhận phán quyết của Tòa án sau quá trình xét xử một vụ án. Bản án đánh dấu sự kết thúc toàn bộ quá trình điều tra, xét xử do vậy nội dung bản án phản ánh những kết quả của phiên tòa và ý kiến phân tích, đánh giá và quyết định của hội đồng xét xử việc chấp nhận hay không chấp nhận, cho hưởng hoặc không cho hưởng một quyền nào đó của đương sự, buộc đương sự thực hiện các nghĩa vụ nếu các đương sự không thỏa thuận được toàn bộ vấn đề của vụ án. Dịch vụ luật sư xin cấp sửa chữa bản án, quyết định của toà án, điện thoại: 0768236248

1. Khi nào đề nghị sửa chữa, bổ sung bản án dân sự, quyết định của toà án?

Sau phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Thư ký phiên tòa phải kiểm tra lại bản án, biên bản phiên tòa để khắc phúc ngay những sai sót của bản án đã tuyên hoặc sai sót trong việc ghi biên bản phiên tòa. Tuy nhiên, việc sửa chữa, bổ sung bản án phải tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Theo quy định tại Điều 268 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

“Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai.”

Quy định trên được hướng dẫn tại Điều 38 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, theo đó, chỉ được sửa chữa, bổ sung bản án trong các trường hợp sau đây:

“a) Phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả như: lỗi do viết không đúng từ ngữ, dấu, chữ viết hoa, viết thường, phiên âm tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, bỏ sót không ghi tên đệm trong họ, tên của đương sự,…

b) Số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai (kể cả án phí) như: cộng, trừ, nhân, chia sai,… mà phải sửa lại cho đúng.”

Khi có sai sót về số liệu hay có sai sót về lỗi chính tả do đánh máy hoặc lỗi kỹ thuật khác thì Thẩm phán phối hợp với các Hội thẩm nhân dân là thành viên của Hội đồng xét xử đã tuyên bản án đó ra quyết định sửa chữa, bổ sung bản án. Trường hợp Thẩm phán đã xét xử vụ án đó không còn đảm nhiệm chức vụ Thẩm phán tại Tòa án đã ra bản án đó thì Chánh án Tòa án thực hiện việc sửa chữa, bổ sung bản án. Mặt khác, trong trường hợp phát hiện việc quyết định của bản án không đúng như nhận định thì báo cáo Tòa án cấp trên để xem xét theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Xem thêm  Từ đồng nghĩa với từ Non sông là gì

2. Thủ tục sửa chữa bản án, quyết định của toà án dân sự:

Theo quy định của BLTTDS 2015, nếu thuộc trường hợp được sửa chữa, bổ sung bản án thì Tòa án phải ra Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án và gửi ngay cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự nếu bản án đã được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành vẫn chưa đưa ra quy định cụ thể về thời hạn Tòa án phải gửi Quyết định sửa chữa, bổ sung mà đơn giản chỉ quy định thời hạn gửi là ngay sau khi ban hành quyết định.

3. Mẫu đơn yêu cầu sửa chữa bản án dân sự, quyết định của toà án

Download: Mẫu Đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc ——o0o——–

ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: yêu cầu sửa chữa bản án dân sự, quyết định của toà án)(1) 

 Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………(2)

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3) …………………………………………………………………….

Địa chỉ:(4) ………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):…………………………………………

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân(5) ……………………………………………………….
việc như sau:

– Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6) ……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(8)  

……………………………………………………………………………………………………………………………

– Các thông tin khác (nếu có):(9)…………………………………………………………………………………

Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)

  1. 1. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  2. 2. ………………………………………………………………………………………………………………………..
  3. 3. ………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

………., ngày……tháng……năm …(11)
NGƯỜI YÊU CẦU(12)

Chú thích:

(1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu;…).

(2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày ………” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu. Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

Xem thêm  Cách hack Pokeball

(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

(6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.

(7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.

(8) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.

(9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

(10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,… (ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Phạm Thị C;….).

(11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu (ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2018; Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2019).

(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

Xem thêm  Pháp luật thực hiện dân chủ ở cơ sở

Mẫu số 53-DS: Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án

» Tính phí dịch vụ thuê Luật sư giải quyết vụ việc

» Các biểu mẫu dùng trong tố tụng Dân sự cho Tòa án

Dịch vụ luật sư xin cấp giấy sửa chữa, bổ sung bản án dân sự, quyết định của toà án:

Trước đây, tôi và người hàng xóm tranh chấp một mảnh đất. Xử sơ thẩm, tòa tuyên cho tôi thắng (và án cũng đã có hiệu lực), buộc người hàng xóm phải giao mảnh đất trên cho tôi. 

Đồng thời, tòa buộc người hàng xóm phải tháo dỡ căn nhà, di dời cây cối, nếu không sẽ bị cưỡng chế. Tuy nhiên, trên đất này có một cái chuồng heo nằm sát khu nhà bếp nhưng tòa không đề cập đến mặc dù trong quá trình xét xử, việc này đã được thống nhất là phải tháo dỡ. Tôi cho rằng đây là một thiếu sót của tòa và có thể vận dụng nội dung “phải giao đất trống” cho tôi để buộc người hàng xóm dỡ chuồng heo này. Thế nhưng phía cơ quan thi hành án (THA) không chịu, cho rằng tòa không tuyên nên không thể thi hành. Quan điểm của THA như vậy làm cho tôi bị thiệt thòi quá. Cho tôi hỏi tôi có thể yêu cầu tòa giải thích lại bản án không?

Nguyễn Văn Ngàn, Cái Bè, Tiền Giang

Luật sư Đinh Văn Lương, Đoàn Luật sư TP.HCM, trả lời: Thực tiễn THA dân sự cho thấy án tuyên không rõ, khó thi hành là một trong những nguyên nhân làm cho án kéo dài, ảnh hưởng đến quyền lợi của người được THA. Để gỡ việc này, pháp luật cũng đã có quy định về việc giải thích bản án, quyết định của tòa án. Cụ thể, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người được THA, người phải THA, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của tòa án và cơ quan THA có quyền yêu cầu tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành. Yêu cầu này phải được thể hiện bằng văn bản.

Điểm đặc biệt lưu ý là việc giải thích bản án, quyết định của tòa án phải căn cứ vào biên bản phiên tòa và biên bản nghị án. Thẩm phán ra quyết định hoặc thẩm phán là chủ tọa phiên tòa có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của tòa án. Trong trường hợp họ không còn là thẩm phán của tòa án thì chánh án tòa án đó có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định.

Như vậy, nếu có căn cứ tòa án đã thiếu sót, ra bản án không rõ mà điều này đã được xem xét trong quá trình xét xử như bạn đã nêu thì bạn có quyền yêu cầu phía tòa giải thích bản án. Tòa sẽ căn cứ vào biên bản phiên tòa, biên bản nghị án để giải quyết yêu cầu của bạn.

 N.ĐỊNH ghi

Thuộc website harveymomstudy.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.