Dựa vào lược đồ hình 18.1 hãy cho biệt vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những cây công nghiệp nào

(trang 67 sgk Địa Lí 9): Xác định trên hình 18.1 (sgk trang 66) các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim, hoá chất.

Trả lời:

  • Nhà máy nhiệt điện: Uông Bí.
  • Nhà máy thuỷ điện: Thác Bà, Hoà Bình.
  • Trung tâm công nghiệp luyện kim: Thái Nguyên.
  • Trung tâm công nghiệp hoá chất: Việt Trì, Bắc Giang.

(trang 67 sgk Địa Lí 9): Em hãy nêu ý nghĩa của thuỷ điện Hoà Bình

Trả lời:

  • Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình chính thức được khởi công xây dựng ngày 06/11/1979. Sau 15 năm xây dựng, nhà máy đã hoàn thành và đi vào khai thác tháng 12/1994. Công suất lắp máy là 1.920MW, hằng năm sản xuất 8.160 triệu kWh. Qua đường dây 500KV, một phần điện năng từ nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được chuyển tới các tỉnh phía Nam đất nước.
  • Trữ lượng nước của hồ thuỷ điện Hoà Bình là nguồn tài nguyên có giá trị lớn cho việc sản xuất điện năng, điều tiết lũ và cung cấp nước tưới trong mùa khô cho vùng Đồng bằng sông Hồng, khai thác du lịch, nuôi trồng thuỷ sản và điều hoà khí hậu địa phương.

(trang 68 sgk Địa Lí 9): Căn cứ vào hình 18.1 (SGK trang 66), xác định địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm: chè, hồi.

Trả lời:

  • Cây chè: Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Sơn La, Hà Giang, Lạng Sơn, Yên Bái.
  • Cây hồi: Lạng Sơn.

(trang 68 sgk Địa Lí 9): – Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước?

Trả lời:

  • Phần lớn diện tích là : Đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác thích hợp cho cây chè phát triển.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi. Vì vậy ở vùng núi cao có khả năng phát triển cây công ngiệp cận nhiệt (chè).
  • Thị trường tiêu dùng rộng lớn.
  • Chè là thức uống truyền thống của nhân dân ta và cũng là thức uống ưa thích của nhiều nước trên thế giới.

(trang 68 sgk Địa Lí 9): Xác định trên hình 18.1 (SGK trang 66) các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội di đến các thành phố, thị xã của các tỉnh biên giới Việt – Trung và Việt – Lào.

Xem thêm  Gậy bóng chày Tiếng Anh

Trả lời:

  • Các tuyến đường sắt xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đến các thành phố, thị xã của các tỉnh biên giới Việt – Trung: Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Lạng Sơn.
  • Các tuyến đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đến các thành phố, thị xã của các tỉnh biên giới Việt – Trung: quốc lộ 2 Hà Nội – Hà Giang, quốc lộ 3 Hà Nội – Cao Bằng và quốc lộ 1A.
  • Các tuyến đường ô tô xuất phát từ Thủ đô Hà Nội đến các thành phố, thị xã của các tỉnh biên giới Việt – Lào: quốc lộ 6 (từ Hà Nội qua Hòa Bình, đến thị xã Lai Châu, vòng xuống Điện Biên, sang Lào.)

(trang 68 sgk Địa Lí 9): Tìm trên hình 18.1 (SGK trang 66)các cửa khẩu quan trọng trên biên giới Việt – Trung: Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai.

Trả lời:

  • Dựa vào kí hiệu và kênh chữ trên lược đồ để xác định
  • Cửa khẩu quan trọng trên biên giới Việt – Trung : Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh, Hữu Nghị thuộc tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai

(trang 69 sgk Địa Lí 9): Xác định trên hình 18.1 (SGK trang 66) vị trí của các trung tâm kinh tế Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn. Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi trung tâm.

Trả lời:

  • Các ngành công nghiệp đặc trưng của các trung tâm kinh tế:
    • Thái Nguyên: Luyện kim, cơ khí
    • + Việt Trì: Hoá chất; chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; chế biến lâm sản.
    • Hạ Long: Sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí, hoá chất; chế biến lương thực, thực phẩm.
    • Lạng Sơn: Sản xuất hàng tiêu dùng.

Bài 1 (trang 69 sgk Địa Lí 9): Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?

Trả lời:

Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc, vì:

Tiểu vùng Đông Bắc có khoáng sản đa dạng, phong phú, đặc biệt than đá. Tiểu vùng Tây Bắc có tiềm năng thuỷ điện lớn ở các dòng sông, nhất là sông Đà.

Xem thêm  Các tập tính khác của thú mỏ vịt

Bài 2 (trang 69 sgk Địa Lí 9): Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

  • Nghề rừng phát triển nên độ che phủ rừng tăng lên và có tác dụng:
    • Hạn chế xói mòn đất.
    • Cải thiện điều kiện sinh thuỷ cho các dòng sông.
    • Điều tiết nguồn nước các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi. 
    • Cơ sở nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất giấy, chế biến gỗ,… ổn định hơn.
  • Nghề rừng góp phần sử dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp. Do đó, thu nhập của người dân tăng lên, đời sống cho đồng bào các dân tộc từng bước được cải thiện.

Bài 3 ( sgk Địa Lí 9): Dựa vào bảng 18.1 (SGK trang 69) vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

Trả lời:

– Vẽ biểu đồ

Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc giai đoạn 1995 – 2002.

– Nhận xét:

  • Tiểu vùng Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn Tây Bắc.
  • Từ năm 1995 đến năm 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc và Tây Bắc đều tăng. Giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc tăng 2,3 lần, giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Tây Bắc tăng 2,2 lần.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận số 1 trang 68 SGK Địa lí 9

Đề bài

Căn cứ vào hình 18.1, xác định địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm chè, hồi.

Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước?

Phương pháp giải – Xem chi tiết

– Quan sát kí hiệu cây chè, hồi. Trên bản đồ xác định đúng vị trí các loại cây này cùng với tên địa danh tương ứng.

– Liên hệ các đặc điểm tự nhiên của vùng thích hợp với sự sinh trưởng của cây chè

Lời giải chi tiết

– Địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm chè, hồi :

+ Cây chè: Các tỉnh Sơn La (Mộc Châu), Hà Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Lạng Sơn.

Xem thêm  Bài viết tiếng Anh về người chồng lý tưởng

+ Cây hồi: Lạng Sơn.

– Cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước nhờ những điều kiện thuận lợi sau:

+ Khí hậu cận nhiệt đới của vùng thích hợp với điều kiện sinh thái của cây chè.

Đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác trên địa hình đồi trung du thích hợp cho cây chè phát triển.

+ Người dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chăm sóc cây chè.

 Loigiaihay.com

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 9 – Xem ngay

Dựa vào bảng 18.1, vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

Đề bài

Dựa vào bảng 18.1, vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

Năm

Tiểu vùng

1995

2000

2002

Tây Bắc

320,5

541,1

696,2

Đông Bắc

6179,2

10657,7

14301,1

Phương pháp giải – Xem chi tiết

– Kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột (chú ý khoảng cách năm không đều nhau, tên biểu đồ, số liệu, chú giải)

– Nhận xét: so sánh quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất CN giữa 2 tiểu vùng

Lời giải chi tiết

Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc giai đoạn 1995 – 2002.

 * Nhận xét:

 Trong thời kì 1995 – 2002,

 – Giá trị sản xuất công nghiệp của hai tiểu vùng đều tăng, nhưng Đông Bắc tăng nhanh hơn Tây Bắc.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp Tây Bắc tăng gấp 2,17 lần; từ 320,5 tỉ đồng lên 696,2 tỉ đồng.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp Đông Bắc tăng gấp 2,31 lần; từ 6179,2 tỉ đồng lên 14301,3 tỉ đồng.

– Giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc luôn cao hơn Tây Bắc, khoảng cách chênh lệch lớn và có xu hướng tăng lên.

+ Năm 1995: giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn gấp 20, 48 lần Tây Bắc.

+ Năm 2003: giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn gấp 20, 54 lần Tây Bắc.

⟹ Đông Bắc có trình độ công nghiệp hóa cao hơn và tốc độ phát triển công nghiệp nhanh hơn Tây Bắc.

Loigiaihay.com

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 9 – Xem ngay

Thuộc website Harveymomstudy.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.