Đâu không phải là ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào

Câu 1. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ tiến hành quá trình nào?

A. Sinh trưởng.                

B. Sinh sản.

C. Thay thế.                     

D. Chết.

Câu 2. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?

A. 2 tế bào.

B. 4 tế bào.   

C. 6 tế bào.              

D. 8 tế bào.   

Câu 3. Một tế bào sau khi trải qua 4 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra tất cả bao nhiêu tế bào con?

A. 4 tế bào.                        

B. 8 tế bào.                        

C. 12 tế bào.                      

D. 16 tế bào.   

Câu 4. Khi tế bào lớn lên, đâu không phải là sự thay đổi của tế bào

A. Tế bào tăng lên về kích thước.                   

B. Màng tế bào dãn ra.

C. Nhân tế bào chia đôi.               

D. Chất tế bào tăng lên.

Câu 5. Quá trình nào giúp tế bào lớn lên?

A. Hô hấp.                       

B. Nhân đôi.

C. Trao đổi chất.            

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 6. Tế bào phân chia theo bao nhiêu bước?

A. 2 bước.                     

B. 3 bước.

C. 4 bước.                     

D. 5 bước.

Câu 7. Việc phân chia trong tế bào giúp:

A. Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.

B. Cơ thể lớn lên và sinh sản.

C. Cơ thể phản ứng nhanh với kích thích.

D. Cơ thể bài tiết CO2.

B. THÔNG HIỂU (10 câu)

Câu 1. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?

A. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương.

B. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật.

C. Khiến cho sinh vật già đi.

D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể.

Câu 2. Cây lớn lên nhờ:

A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.

B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào.

C. Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.

D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.

Câu 3. Mèo con lớn lên nhờ quá trình nào?

A. Sinh trưởng của tế bào.                   

B. Sinh sản của tế bào.

C. Sinh trưởng và sinh sản của tế bào.

D. Sinh trưởng và thay mới của tế bào.

Câu 4. Điều gì xảy ra với các tế bào trong cơ thể khi cơ thể ngừng lớn?

A. Các tế bào trong cơ thể dừng sinh trưởng và sinh sản.

B. Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh trưởng nhưng vẫn sinh sản.

C. Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh sản nhưng vẫn sinh trưởng.

D. Các tế bào trong cơ thể vẫn tiếp tục sinh trưởng và sinh sản.

Câu 5. Điều gì xảy ra với dạ dày nếu quá trình thay thế các tế bào không diễn ra?

A. Dạ dày vẫn hoạt động bình thường.

B. Dạ dày bị ăn mòn đến viêm loét.

Xem thêm  Hai thùng có 735 lít dầu thùng thứ nhất ít hơn thùng thứ hai 13 lít dầu

C. Thành dạ dày trở nên mỏng hơn.

D. Dạ dày hoạt động tốt hơn.

Câu 6. Loại tế bào nào sau đây có thời gian thay mới lâu nhất?

A. Tế bào hồng cầu.                  

B. Tế bào da.

C. Tế bào gan.                          

D. Tế bào biểu mô ruột.

Câu 7. Sự thay đổi của tế bào trưởng thành so với tế bào mới hình thành:

A. Tế bào chất tăng lên, nhân lớn hơn (không thay đổi nhiều).

B. Tế bào chất và nhân không thay đổi.

C. Tế bào chất tăng lên, nhân lớn hơn rất nhiều.

D. Tế bào chất ít đi, nhân bé lại. 

Câu 8. Cơ thể động vật lớn lên nhờ:

A. Sự lớn lên của một tế bào ban đầu.

B. Sự tăng lên về số lượng của tế bào trong cơ thể do quá trình sinh sản.

C. Sự tăng số lượng và kích thước của tế bào trong cơ thể tạo ra từ quá trình lớn lên và phân chia tế bào.

D. Sự thay thế và bổ sung các tế bào già bằng các tế bào mới từ quá trình phân chia tế bào.

Câu 9. Quá trình nào sau đây xảy ra nhờ sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào?

A. Quả bóng to lên khi được bơm hơi.

B. Quả táo trên cây to lên sau nhiều ngày đậu quả.

C. Áo phao phồng lên sau khi lấy ra khỏi túi hút chân không.

D. Gấu bông phồng lên sau khi được nhồi thêm bông.

Câu 10. Đâu không phải ví dụ của sự lớn lên và sinh sản tế bào?

A. Sự cụp lá của cây xấu hổ. 

B. Sự tăng kích thước của củ khoai.                                    

C. Sự lớn lên của em bé.

D. Sự tăng kích thước của bắp cải.

C. VẬN DỤNG (3 câu)

Câu 1. Theo dõi cây ngô trong 1 tháng, người ta nhận thấy sự khác biệt về chiều cao và số lá. Nhận định nào sau đây là không đúng?

A. Số lượng tế bào của cây ngô đã tăng lên.

B. Số lượng tế bào của cây ngô không có gì thay đổi.

C. Các tế bào của cây ngô đã xảy ra quá trình trao đổi chất để lớn lên.

D. Các tế bào của cây ngô đã xảy ra quá trình sinh sản.

Câu 2. Vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể tái sinh?

A. Bởi vì tế bào ở đuôi thằn lằn lớn lên và sinh sản.

B. Bởi thằn lằn ăn đuôi của con khác cùng loài.

C. Bởi vì thằn lằn có 1 cái đuôi dự phòng.

D. Cả ba đáp án trên đều sai.

Câu 3.  Ở một số loài thực vật có xuất hiện các khối u sần do chúng bị vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens xâm nhiễm. Theo em, bệnh đó ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng của thực vật?

A. Không ảnh hưởng gì.                               

B. Ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển chất trong cây.

C. Ảnh hưởng đến quá trình phân chia của các tế bào.

D. Cả B và C đều đúng.

D. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1. Trong cơ thể sinh vật, một tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo nên tế bào mới. Nếu tế bào này thực hiện 6 lần sinh sản liên tiếp trong một thời gian nhất định thì sẽ có bao nhiêu tế bào con được hình thành?

Xem thêm  Top 10 chỉnh cửa hàng go-viet Huyện Dầu Tiếng Bình Dương 2022

A. 32.

B. 64.

C. 100.

D. 162.

Câu 2. Thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về sự nhân bản của trùng giày như sau:

– Đầu tiên cho 5 con trùng giày vào ống nghiệm có đầy đủ chất dinh dưỡng.

– Sau 1 ngày trong ống nghiệm xuất hiện 20 con trùng giày.

– Đến ngày thứ hai đã thấy có 20 con.

Vậy sau 1 tuần trong ống nghiệm có tổng cộng bao nhiêu con trùng giày?

A. 160. 

B. 250.                                    

C. 640.

D. 300.

Chỉ một số giáo viên đủ điều kiện mới xem được đáp án

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, thay thế những tế bào bị tổn thương hoặc chết?

Đáp án cần chọn là: D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

Bài tập trắc nghiệm Sinh 6 Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Câu 1. Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?

A. 2      B. 1

C. 4      D. 8

Quảng cáo

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Từ 1 tế bào sau đó lớn lên thành những tế bào trưởng thành rồi phân chia thành 2 tế bào con

Câu 2. Cơ thể thực vật lớn lên chủ yếu tố nào dưới đây ?

1. Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian.

2. Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.

3. Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.

A. 1, 2, 3

B. 2, 3

C. 1, 3

D. 1, 2

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Cơ thể thực vật lớn lên do sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất – Phần mở bài – SGK trang 27

Câu 3. Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật ?

Quảng cáo

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Giúp cây ức chế được các sâu bệnh gây hại

C. Giúp cây thích nghi tuyệt đối với điều kiện môi trường

D. Giúp cây sinh trưởng và phát triển

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển

Câu 4. Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào thực vật ?

A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá

B. Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng

C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang

D. Sự vươn cao của thân cây tre

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển – giúp cây lớn lên về chiều cao, tăng kích thước. Tuy nhiên sự xẹp, phồng kí khổng chỉ là hoạt động trao đổi của chúng

Câu 5. Ở cơ thể thực vật, loại mô nào bao gồm những tế bào chưa phân hóa và có khả năng phân chia mạnh mẽ ?

A. Mô phân sinh       B. Mô bì

C. Mô dẫn      D. Mô tiết

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Các tế bào mô phân sinh có khả năng phân chia tạo tế bào mới cho cơ thể thực vật – SGK trang 28

Câu 6. Cho các diễn biến sau :

1. Hình thành vách ngăn giữa các tế bào con

2. Phân chia chất tế bào

3. Phân chia nhân

Sự phân chia tế bào thực vật diễn ra theo trình tự sớm muộn như thế nào ?

A. 3 – 1 – 2

B. 2 – 3 – 1

C. 1 – 2 – 3

D. 3 – 2 – 1

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: 2. Sự phân chia tế bào – SGK trang 28

Câu 7. Sự lớn lên của tế bào thực vật có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Trao đổi chất

C. Sinh sản

D. Cảm ứng

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Nhờ quá trình trao đổi chất, các tế bào thực vật lớn dần thành những tế bào trưởng thành

Câu 8. Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu ?

A. 32 tế bào      B. 4 tế bào

C. 8 tế bào      D. 16 tế bào

Quảng cáo

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Giải thích: số tế bào sinh ra là: 2n tế bào con – trong đó n là số lần phân chia. Vậy tế bào phân chia 4 lần thì tạo ra số tế bào con là: 24 = 16 tế bào

Câu 9. Thành phần nào dưới đây tham gia vào quá trình phân bào ở thực vật ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Chất tế bào

C. Vách tế bào

D. Nhân

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Tất cả các thành phần trong tế bào thực vật đều tham gia quá trình phân bào

Câu 10. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật là đúng ?

A. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sẽ xảy ra quá trình phân chia.

B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình.

C. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.

D. Phân chia tế bào không phải là nhân tố giúp thực vật sinh trưởng và phát triển.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Tế bào con lớn lên nhờ quá trình trao đổi chất tới một kích thước nhất định sẽ phân chia. Từ một tế bào trải qua sự phân chia tế bào tạo 2 tế bào con. Sự lớn lên của tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia. Phân chia tế bào là nhân tố giúp thực vật sinh trưởng và phát triển.

Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 6 khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt môn Sinh học 6:

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 6 có đáp án


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k10: fb.com/groups/hoctap2k10/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Bài tập trắc nghiệm Sinh học 6 | Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát chương trình SGk Sinh học 6 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Thuộc website Harveymomstudy.com

Xem thêm  Bức xạ hồng ngoại là gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.