Câu thành ngữ kỳ nhân ưu thiên có nghĩa là gì

Hàng nghìn thành ngữ gốc Hán được sử dụng trong tiếng Việt từ xưa tới nay, do sự cô đọng về mặt ngữ nghĩa khiến các thành ngữ đó có giá trị ứng dụng rất lớn. Trong thực tế sử dụng thành ngữ gốc Hán trong tiếng Việt hiện đại người ta thường gặp các dạng sau:

Thành ngữ tiếng Hán thường được sử dụng nguyên bản nếu thành ngữ đó tương đối dễ hiểu. Ví dụ:

Một số thành ngữ trong tiếng Hán có một số biến thể khác nhau, trong tiếng Việt chỉ có một biến thể được sử dụng, ví dụ như:

Thành ngữ tiếng Hán Thành ngữ tiếng Việt 功成名遂
Công thành danh toại
功成名就
Công thành danh tựu Công thành danh toại 功成名遂 馬到功成
Mã đáo công thành
馬到成功
Mã đáo thành công Mã đáo thành công 馬到成功 一舉兩得
Nhất cử lưỡng đắc
一舉兩便
Nhất cử lưỡng tiện Nhất cử lưỡng tiện 一舉兩便 身敗名隳
Thân bại danh huy
身敗名裂
Thân bại danh liệt Thân bại danh liệt 身敗名裂 四海之內皆兄弟
Tứ hải chi nội giai huynh đệ
四海皆兄弟
Tứ hải giai huynh đệ Tứ hải giai huynh đệ 四海皆兄弟

Cũng không hiếm khi thành ngữ tiếng Hán được dịch nghĩa hoặc phỏng dịch sang tiếng Việt, thường gặp đối với những thành ngữ nếu để nguyên gốc sẽ rất khó hiểu, trúc trắc về mặt ngôn từ, chẳng hạn:

Thành ngữ tiếng Hán Thành ngữ tiếng Việt 錦衣夜行
Cẩm y dạ hành Áo gấm đi đêm 面和心不和
Diện hoà tâm bất hoà Bằng mặt nhưng không bằng lòng 病從口入,禍從口出
Bệnh tòng khẩu nhập, hoạ tòng khẩu xuất Bệnh từ miệng mà vào, hoạ từ miệng mà ra 知己知彼百戰不殆
Tri kỷ tri bỉ bách chiến bất đãi Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng
Xem thêm  Hồng ngoại exir là gì
大魚吃小魚
Đại ngư cật tiểu ngư Cá lớn nuốt cá bé 高飛遠走
Cao phi viễn tẩu Cao chạy xa bay 狐假虎威
Hồ giả hổ uy Cáo mượn oai hùm 指桑罵槐
Chỉ tang mạ hòe Chỉ chó mắng mèo 大事化小,小事化無
Đại sự hóa tiểu, tiểu sự hóa vô Chuyện lớn hóa nhỏ, chuyện nhỏ hóa không 不見棺材不下淚
Bất kiến quan tài bất hạ lệ Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ 有志竟成
Hữu chí cánh thành Có chí thì nên 鐵杵磨成針
Thiết xử ma thành châm Có công mài sắt có ngày nên kim 癩蛤蟆想吃天鵝肉
Lại cáp mô tưởng cật thiên nga nhục Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 恭敬不如從命
Cung kính bất như tòng mệnh Cung kính không bằng tuân mệnh 走馬觀花
Tẩu mã quan hoa Cưỡi ngựa xem hoa 敢做敢當
Cảm tố cảm đương Dám làm dám chịu 牛刀割雞
Ngưu đao cát kê Dùng dao mổ trâu giết gà 聲東擊西
Thanh đông kích tây Dương đông kích tây 速戰速決
Tốc chiến tốc quyết Đánh nhanh thắng nhanh 大刀闊斧
Đại đao khoát phủ Đao to búa lớn 對牛彈琴
Đối ngưu đàn cầm Đàn gảy tai trâu 打草驚蛇
Đả thảo kinh xà Đánh rắn động cỏ 牛頭馬面
Ngưu đầu mã diện Đầu trâu mặt ngựa 行不更名坐不改姓
Hành bất canh danh, tọa bất cải tính Đi không đổi tên, ngồi không đổi họ 江山易改,本性難移
Giang sơn dị cải, bản tính nan di Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời 藏頭露尾
Tàng đầu lộ vĩ Giấu đầu hở đuôi 破鏡重圓
Phá kính trùng viên Gương vỡ lại lành 虎毒不食子
Hổ độc bất thực tử Hổ dữ không ăn thịt con 豹死留皮,人死留名
Báo tử lưu bì, nhân tử lưu danh Hổ chết để da, người ta chết để tiếng 八兩半斤
Bát lượng bán cân
Xem thêm  Tại sao móng tay bị gợn sóng
Kẻ tám lạng người nửa cân 無翼而飛
Vô dực nhi phi Không cánh mà bay 不共戴天
Bất cộng đái thiên Không đội trời chung 不入虎穴,焉得虎子
Bất nhập hổ huyệt, yên đắc hổ tử Không vào hang cọp, sao bắt được cọp con 葉落歸根
Diệp lạc quy căn Lá rụng về cội 以毒治毒
Dĩ độc trị độc Lấy độc trị độc 以卵投石
Dĩ noãn đầu thạch Lấy trứng chọi đá 亡羊補牢
Vong dương bổ lao Mất bò mới lo làm chuồng 海底撈針
Hải để lao châm Mò kim đáy bể 水中撈月
Thủy trung lao nguyệt Mò trăng đáy nước 脣亡齒寒
Thần vong xỉ hàn Môi hở răng lạnh 一箭雙雕
Nhất tiễn song điêu Một mũi tên trúng hai đích 一本萬利
Nhất bản vạn lợi Một vốn bốn lời 班門弄斧
Ban môn lộng phủ Múa rìu qua mắt thợ 萬眾一心
Vạn chúng nhất tâm Muôn người như một 十年樹木,百年樹人
Thập niên thụ mộc, bách niên thụ nhân Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người 借刀殺人
Tá dao sát nhân Mượn dao giết người 臥薪嘗膽
Ngoạ tân thường đảm Nằm gai nếm mật 血口噴人
Huyết khẩu phún nhân Ngậm máu phun người 滴水穿石
Tích thuỷ xuyên thạch Nước chảy đá mòn 千鈞一髮
Thiên quân nhất phát Nghìn cân treo sợi tóc 過橋抽板
Quá kiều trừu bản Qua cầu rút ván 釜底抽薪
Phủ để trừu tân Rút củi đáy nồi 差之毫釐,謬以千里
Sai chi hào ly, mậu dĩ thiên lý Sai một ly, đi một dặm 生寄死歸
Sinh ký tử quy Sống gửi thác về 放虎歸山
Phóng hổ quy sơn Thả hổ về rừng 勝不驕,敗不餒
Thắng bất kiêu, bại bất nỗi Thắng không kiêu, bại không nản 勝者為王,敗者為寇
Thắng giả vi vương, bại giả vi khấu Thắng làm vua, thua làm giặc 盲人摸象
Manh nhân mạc tượng Thầy bói xem voi
Xem thêm  Cách búi tóc cho tóc uốn
一帆風順
Nhất phàm phong thuận Thuận buồm xuôi gió 良藥苦口,忠言逆耳
Lương dược khổ khẩu, trung ngôn nghịch nhĩ Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng 百聞不如一見
Bách văn bất như nhất kiến Trăm nghe không bằng một thấy 老牛吃嫩草
Lão ngưu cật nộn thảo Trâu già thích gặm cỏ non 懸羊頭賣狗肉
Huyền dương đầu mại cẩu nhục Treo đầu dê bán thịt chó 冤有頭,債有主
Oan hữu đầu, nợ hữu chủ Oan có đầu, nợ có chủ 守株待兔
Thủ châu đãi thố Ôm cây đợi thỏ 飲水思源
Ẩm thuỷ tư nguyên Uống nước nhớ nguồn 真金不怕火
Chân kim bất phạ hoả Vàng thật không sợ lửa

Nhiều thành ngữ gốc Hán đã có sự chuyển hóa vị trí một số chữ Hán hoặc thay một chữ Hán khác cho phù hợp với tiếng Việt hơn, chẳng hạn:

Thành ngữ tiếng Hán Thành ngữ tiếng Việt 足智多謀
Túc trí đa mưu Đa mưu túc trí 多謀足智 虎父無犬子
Hổ phụ vô khuyển tử Hổ phụ sinh hổ tử 虎父生虎子 蛇口佛心
Xà khẩu phật tâm Khẩu xà tâm phật 口蛇心佛 入鄉隨俗
Nhập hương tuỳ tục Nhập gia tuỳ tục 入家隨俗 福無雙至,禍不單行
Phúc vô song chí, họa bất đơn hành
福不重至,禍必重來
Phúc bất trùng chí, hoạ tất trùng lai Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí 福不重來,禍無單至 兵貴乎勇不貴乎多
Binh quý hồ dũng bất quý hồ đa Quý hồ tinh bất quý hồ đa 貴乎精不貴乎多 作威作福
Tác oai tác phúc Tác oai tác quái 作威作怪 情投意合
Tình đầu ý hợp Tâm đầu ý hợp 心投意合 根深蒂固
Căn thâm đế cố Thâm căn cố đế 深根固蒂 九死一生
Cửu tử nhất sinh Thập tử nhất sinh 十死一生 通情達理
Thông tình đạt lý Thấu tình đạt lý 透情達理 一路平安
Nhất lộ bình an Thượng lộ bình an 上路平安

Thuộc website Harveymomstudy.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.