5 zem 1m bằng bao nhiêu kg?

Cách tính trọng lượng của tấm kim loại Công ty Tôn Sang Chính với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế công nghiệp và tư vấn kỹ thuật cung cấp vật liệu xây dựng tôn thép. Với đội ngũ kiến ​​trúc sư và kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi tin tưởng sẽ mang đến cho bạn những công trình hiện đại nhất, kiên cố nhất và kinh tế tốt nhất. kích thước trọng lượng tấm tôn, cách tính trọng lượng tôn chi tiết nhất để quý khách tham khảo. Cần thêm thông tin tư vấn hoặc báo giá, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ 24/7 và hoàn toàn miễn phí.

Làm thế nào để tính toán trọng lượng của tấm kim loại?

Cũng giống như cách tính trọng lượng thép tròn, thép hộp, thép hình Cách tính trọng lượng tôn lợp cũng khá đơn giản, với công thức chính xác, bạn có thể tính theo công thức ngay dưới đây hoặc sử dụng bảng tra cứu có sẵn .

Cách đơn giản để tính khối lượng của tấm kim loại bằng công thức (nếu muốn tự tính thì bạn phải học thuộc và ghi nhớ). Công thức tính trọng lượng riêng và khối lượng riêng của thép tấm như sau:

Xem thêm  Age well là gì

M (kg) = T (mm) * R (mm) * Chiều dài D (mm) * 7,85 (g / cm³).

Trong đó,

  • Hoa Kỳ: Trọng lượng của tấm thép (Kg)
  • HÀNG TRIỆU: độ dày của tấm thép (tính bằng mm).
  • RẺ: chiều rộng hoặc chiều rộng của tấm thép (tính bằng mm). Các chiều rộng tiêu chuẩn phổ biến: 1.250 mm, 1.500 mm, 2.000 mm, 2.030 mm, 2.500 mm.
  • DỄ: chiều dài của tấm thép (tính bằng mm). Chiều dài tiêu chuẩn thông thường: 6.000 mm, 12.000 mm (có thể cắt theo yêu cầu riêng của khách hàng).

Trên thực tế, khi bạn hỏi hoặc mua tôn, nhà cung cấp sẽ gửi cho bạn bảng thông số kỹ thuật, kích thước, trọng lượng tôn. Do đó, bạn không cần phải nhớ công thức và tính khối lượng, trọng lượng riêng của tấm tôn làm gì.

Tuy nhiên, đối với sinh viên, kỹ sư và những người học thiết kế kết cấu công trình thì cần phải biết và nắm vững công thức cũng như cách tính trọng lượng của tấm kim loại.

Ví dụ :1m2 tôn dày 3 zem thì cân nặng bao nhiêu kg?

Chúng ta có :

T (độ dày của tôn) = 3 zem = 0,3 mm = 0,0003 m

M (chiều rộng tấm tôn) = 1 m = 1000 mm

L (chiều dài tấm tôn) = 1 m = 1000 mm

Áp dụng công thức

m (kg) = T (m) x W (m) x L (m) x 7,85

= 0,0003 x 1 x 1 x 7850

= 2.355 (kg)

Vì vậy, kết quả của1m2tôn dày3 zemđược2,355kg.

Hi vọng qua bài viết này bạn đã biết 1m2 thép nặng bao nhiêu. Nhớ xác định độ dày (zem) của tấm tôn trước khi tính toán. Bạn có thể hỏi người bán để biết chính xác giá tôn zem là bao nhiêu.

Xem thêm  Chàng Hoàng Tử Trong Mơ

Bảng tỷ trọng của một số vật liệu khác

Vật liệu Trọng lượng riêng
Sắt 7800 (kg / m³)
Quốc gia 1 (g / cm³)
Nhôm 2601 2701 (kg / m³)
Đồng 8900 (kg / m³)
Màu vàng 19300 (kg / m³)

Những lưu ý khi bạn mua tôn lợp

Trong quy trình sản xuất tôn của doanh nghiệp, một tấm tôn có độ dày 0,21mm khi được mạ kẽm sẽ dày 0,23mm (tăng lên 2mm). Đối với khổ ngang 1,2m, trọng lượng của tấm tôn sẽ là 2,1 (kg / m) với sai số +/- 0,05kg. Khi đổi zem sẽ bằng 2 zem 40.

Khi bán ra thị trường, người bán sẽ làm tròn 3 zem và tất nhiên giá sắt khi đó tương ứng với 3 zem. Điều này khiến giá chênh lệch lên đến 25% (bán lãi quá tôn ^^).

Khi bạn biết thủ thuật này, người bán sẽ giải thích, với lý do là tôn giáo bao dung. Tất nhiên, cách hiểu như vậy là hoàn toàn sai lầm.

Trong thực tế, bảng giá tôn mạ kẽm Người bán có dung sai cao hơn 10 lần so với dung sai tiêu chuẩn của nhà máy. Điều này dẫn đến việc bạn mua phải những loại tôn có độ dày thường mỏng hơn mức cần thiết.

Ngoài ra để thuận tiện hơn trong việc lựa chọn tôn. Bạn cũng nên biết cho mình một bảng giá cơ bản. Để có dự toán chi phí tốt nhất.

Mục nhập này đã được đăng trong tin tức thép xây dựng và được gắn thẻ Cách tính trọng lượng của tấm kim loại.

Giải đáp các câu hỏi chuyên mục Bao nhiêu website harveymomstudy.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.